Bỏ qua, tới nội dung chính
Làm bài 2 phútLàm bài

Từ điển · cập nhật 10/10/2026

Từ điển: 40 thuật ngữ nói dễ hiểu

Định nghĩa ngắn, dùng chung cho bài viết, bảng so sánh và video. Từ điển không thay thế điều khoản của hãng: mục có nhãn Cần đối chiếu điều khoản là giải thích chung, cần đọc điều khoản của hợp đồng cụ thể.

Giải mã lời chào hàng và câu chữ điều khoản

Sức khỏe & bồi thường (claim)

Hạn mức năm
Tổng số tiền tối đa hãng trả cho một người trong một năm hợp đồng (thường cho nội trú). Đây là con số to nhất trên tờ quảng cáo, nhưng hiếm khi là con số quyết định.
Giới hạn phụ
Các mức trần nhỏ hơn nằm bên trong hạn mức năm: trần phẫu thuật mỗi ca, trần "nội trú khác" mỗi lần/năm/bệnh, trần tiền giường mỗi ngày… Khi một hạng mục chạm trần phụ, phần vượt khách tự trả, dù hạn mức năm còn nhiều.
Cơ sở hạn mức: theo lần, theo bệnh, theo năm
Cùng một con số hạn mức nhưng có thể áp cho "mỗi lần nằm viện", "mỗi bệnh" hoặc "mỗi năm". 1 tỷ/bệnh khác hẳn 1 tỷ/năm.
Hạn mức theo đợt điều trị & "hỗ trợ lạm phát" Cần đối chiếu điều khoản
Ngoài hạn mức năm, nhiều thẻ có trần cho mỗi đợt nằm viện; có thẻ tách hai trần, đợt có phẫu thuật và đợt không phẫu thuật. "Hỗ trợ lạm phát" là cơ chế một số hạn mức tự tăng sau vài lần tái tục.
Chi phí nội trú khác
Nhóm chi phí khi nằm viện ngoài tiền giường và tiền phẫu thuật: thuốc, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, vật tư… Với ca bệnh lớn, đây thường là phần lớn nhất của hóa đơn.
Tiền giường/phòng Cần đối chiếu điều khoản
Mức tối đa hãng trả cho tiền phòng mỗi ngày. Nếu phòng đắt hơn mức của thẻ, khách tự trả phần chênh lệch.
Quyền lợi phẫu thuật Cần đối chiếu điều khoản
Phần chi trả cho ca mổ, thường có trần mỗi ca hoặc mỗi lần. Một số sản phẩm trả theo bảng phân loại phẫu thuật. "Phẫu thuật trong ngày" là ca mổ không cần nằm viện qua đêm.
Đồng chi trả (80/20, 70/30) Cần đối chiếu điều khoản
Phần khách tự trả trên mỗi khoản chi phí được bảo hiểm. "80/20" nghĩa là hãng trả 80%, khách trả 20%. Đồng chi trả có thể chỉ áp ở viện tư/quốc tế, hoặc áp theo độ tuổi.
"Trả 100%" trên tiêu đề vs phạm vi chi trả thật
"Trả 100%" chỉ có nghĩa hãng trả 100% của phần chi phí được bảo hiểm. Nếu nhiều khoản bị loại trừ thì 100% của phạm vi hẹp vẫn có thể ít hơn 80% của phạm vi rộng.
Gia hạn hằng năm (tái tục)
Phần lớn thẻ sức khỏe có thời hạn 1 năm. Hết năm, thẻ được xem xét gia hạn cho năm tiếp theo với phí và điều kiện của năm mới.
"Cam kết tái tục" Cần đối chiếu điều khoản
Lời hứa rằng hãng sẽ luôn gia hạn thẻ dù khách yêu cầu bồi thường nhiều hay sức khỏe xấu đi. Điều cần kiểm tra là lời hứa ấy có được viết trong điều khoản hay không.
Từ chối tái tục ("cắt thẻ") & tăng phí sau claim
Hãng không gia hạn thẻ cho năm sau, hoặc gia hạn với phí cao hơn hay thêm loại trừ mới, thường sau khi khách yêu cầu bồi thường nhiều hoặc mắc bệnh nặng.
Phí thẻ tăng theo tuổi & "khóa phí"
Phí thẻ sức khỏe thường tăng khi người được bảo hiểm sang nhóm tuổi mới. "Khóa phí" là khi phí được giữ theo tuổi lúc mua trong một khoảng thời gian.
Thẻ sức khỏe kèm vs thẻ rời
Thẻ kèm là quyền lợi sức khỏe gắn vào một hợp đồng nhân thọ, nên phải có sản phẩm chính. Thẻ rời là bảo hiểm sức khỏe mua riêng, thường là hợp đồng 1 năm.
Bảo lãnh viện phí vs bồi thường (hoàn trả)
Bảo lãnh là khi hãng xác nhận trả thẳng cho bệnh viện lúc ra viện, khách chỉ trả phần không được bảo hiểm. Bồi thường (hoàn trả) là khi khách tự thanh toán rồi nộp hồ sơ để hãng trả lại. Bị từ chối bảo lãnh không có nghĩa là bị từ chối bồi thường.
Phối hợp với BHYT & thuốc ngoài danh mục Cần đối chiếu điều khoản
Khi đi viện bằng BHYT, BHYT trả phần thuộc danh mục theo tỉ lệ; thẻ thương mại thường trả phần còn lại trong phạm vi hợp đồng. Thuốc và vật tư ngoài danh mục BHYT có thể chiếm phần lớn hóa đơn.
Ngoại trú & cận lâm sàng
Chi phí khám không nằm viện: khám, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc. Đây thường là quyền lợi riêng, có trần theo lần và theo năm.
Hồ sơ yêu cầu bồi thường & giấy tờ gốc
Bộ giấy tờ chứng minh sự kiện và chi phí: giấy ra viện, hóa đơn, bảng kê chi phí, kết quả xét nghiệm, đơn thuốc, hồ sơ bệnh án… Thiếu hoặc sai một giấy thường khiến hồ sơ bị trả về hoặc kéo dài.
Khiếu nại quyết định bồi thường & kênh leo thang Cần đối chiếu điều khoản
Khi bị từ chối toàn bộ hoặc một phần, khách có thể yêu cầu hãng xem xét lại bằng văn bản, bổ sung chứng cứ y khoa, rồi leo thang lên cơ quan quản lý nếu không thỏa đáng.

Bệnh hiểm nghèo (BHN) & thương tật

Thời gian chờ Cần đối chiếu điều khoản
Khoảng thời gian tính từ ngày hiệu lực mà một số quyền lợi chưa được trả (bệnh thông thường, bệnh đặc biệt, BHN, thai sản…). Quyền lợi tai nạn thường không có thời gian chờ.
Bệnh hiểm nghèo & định nghĩa bệnh Cần đối chiếu điều khoản
Quyền lợi trả một khoản tiền khi người được bảo hiểm được chẩn đoán một bệnh trong danh mục và thỏa định nghĩa của hợp đồng (mức độ, xét nghiệm, cách điều trị). Không phải cứ có tên bệnh là được trả.

Kê khai & thẩm định

Bệnh có sẵn vs bệnh đặc biệt Cần đối chiếu điều khoản
"Bệnh có sẵn" thường là tình trạng đã có dấu hiệu, được chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hợp đồng có hiệu lực. "Bệnh đặc biệt" là danh sách bệnh hãng liệt kê riêng, có thời gian chờ hoặc giới hạn riêng. Mỗi nhóm có quy định chờ/loại trừ khác nhau tùy sản phẩm.
Kê khai sức khỏe
Khi mua, khách trả lời bảng câu hỏi sức khỏe. Khai đầy đủ và trung thực là nghĩa vụ của khách. Khai sai hoặc thiếu thông tin quan trọng có thể dẫn tới bị từ chối chi trả hoặc chấm dứt hợp đồng.
Thẩm định & các kết quả thẩm định Cần đối chiếu điều khoản
Thẩm định là bước hãng đánh giá rủi ro dựa trên tờ khai, hồ sơ y tế và kết quả khám. Kết quả có thể là: chấp nhận với phí chuẩn; chấp nhận nhưng tăng phí; chấp nhận nhưng loại trừ; tạm hoãn; hoặc từ chối.
Loại trừ (chung và riêng) Cần đối chiếu điều khoản
Loại trừ chung là các trường hợp hợp đồng không trả cho bất kỳ ai, ghi trong quy tắc điều khoản. Loại trừ riêng là những bệnh hoặc bộ phận cơ thể hãng không trả cho riêng một người sau thẩm định, ghi trong thư/thỏa thuận kèm hợp đồng.
Kháng nghị thẩm định & gỡ loại trừ
Yêu cầu hãng xem lại kết quả thẩm định (tăng phí, loại trừ, từ chối), kèm hồ sơ y khoa chứng minh rủi ro thấp hơn đánh giá ban đầu.

Hợp đồng & thời hạn

Thời hạn đóng phí
Số năm phải đóng phí. Con số này có thể ngắn hơn rất nhiều so với số năm được bảo vệ.
Thời hạn bảo vệ (thời hạn hợp đồng) Cần đối chiếu điều khoản
Khoảng thời gian hãng còn chịu trách nhiệm chi trả khi rủi ro xảy ra. Khoảng này có thể kéo dài nhiều năm sau khi đã đóng xong phí.
Đáo hạn & quyền lợi đáo hạn
Đáo hạn là ngày hợp đồng kết thúc theo thời hạn. Nếu sản phẩm có quyền lợi đáo hạn, hãng trả theo công thức trong điều khoản. Công thức có thể gồm % số tiền bảo hiểm, bảo tức và lãi chia, trong đó chỉ một phần là cam kết.
Người thụ hưởng Cần đối chiếu điều khoản
Người nhận tiền khi người được bảo hiểm qua đời, do chủ hợp đồng chỉ định và thường có thể thay đổi trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.
Sản phẩm chính vs sản phẩm bổ trợ (rider) Cần đối chiếu điều khoản
Sản phẩm chính là "khung" của hợp đồng, thường là quyền lợi tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn, có thể kèm tích lũy. Sản phẩm bổ trợ (rider) là quyền lợi gắn thêm như thẻ sức khỏe, BHN, tai nạn, trợ cấp nằm viện, miễn đóng phí. Mỗi rider tính phí riêng, và không mua rider nào thì không có quyền lợi đó.
Bảo hiểm tử kỳ (bảo vệ thuần) Cần đối chiếu điều khoản
Bảo vệ trong một số năm nhất định, chủ yếu trả khi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn. Thường không có hoặc có rất ít giá trị hoàn lại, đổi lại phí thấp hơn cho cùng số tiền bảo hiểm.
Bảo hiểm liên kết đơn vị & chuyển quỹ
Phí được đầu tư vào các quỹ do khách chọn (cổ phiếu, trái phiếu, cân bằng…). Giá trị tài khoản lên xuống theo giá đơn vị quỹ, không có lãi cam kết, và rủi ro đầu tư thuộc về khách.

Phí & giá trị

Giá trị hoàn lại
Số tiền khách thực nhận nếu chấm dứt hợp đồng trước hạn, sau khi trừ các khoản theo điều khoản. Những năm đầu, con số này thường thấp hơn nhiều so với tổng phí đã đóng.
Bảng minh họa quyền lợi
Tài liệu cho thấy hợp đồng có thể diễn biến thế nào theo một số giả định lãi suất. Bảng minh họa không phải là hợp đồng; các dòng không cam kết có thể không xảy ra.
Ba cột lãi suất minh họa
Bảng minh họa thường có ba kịch bản: (1) lãi cam kết/đảm bảo; (2) lãi trung bình, cộng đồng hay gọi là "ngang ngân hàng"; (3) lãi kỳ vọng cao. Chỉ cột (1) là mức hãng cam kết.

Đóng phí & hiệu lực

Thời gian cân nhắc 21 ngày
Sau khi nhận hợp đồng, khách có 21 ngày để xem lại và có quyền từ chối. Nếu từ chối trong thời gian này, khách được hoàn phí đã đóng sau khi trừ chi phí hợp lý.
Thời gian ân hạn (60 ngày) Cần đối chiếu điều khoản
Khoảng thời gian sau ngày đến hạn mà hợp đồng vẫn còn hiệu lực dù chưa đóng phí. Đóng trong khoảng này thì hợp đồng không bị mất hiệu lực.
Mất hiệu lực
Hợp đồng ngừng bảo vệ vì hết ân hạn mà phí chưa đóng, hoặc (với hợp đồng liên kết) vì giá trị tài khoản không đủ trừ phí và khoản nợ tạm ứng. Mất hiệu lực khác với chấm dứt: thường vẫn còn quyền xin khôi phục trong một thời hạn.

Đọc thông tin bảo hiểm trên mạng

Lời chào bán vs điều khoản
Lời chào bán là những gì người bán nói hoặc đăng. Điều khoản là những gì hợp đồng ràng buộc. Khoảng cách giữa hai thứ này là nguồn gốc của phần lớn bức xúc.

Nguồn: từ điển thuật ngữ nội bộ của dự án (bản 10/10/2026), tên hãng đã ẩn. Bản đầy đủ có phần “hiểu lầm hay gặp” và “nên hỏi hãng” cho từng mục sẽ mở dần (mỗi thuật ngữ một trang, như giới hạn phụ).